
Giá tủ bếp nhựa tham khảo từ 3.500.000 đến 9.500.000 đồng cho 1 mét dài gồm cả tủ trên và tủ dưới. Dòng giá rẻ khoảng 3,8–4,2 triệu đồng/mét; PVC lõi đặc hoặc Picomat phủ Melamine khoảng 5–7,5 triệu đồng/mét; Picomat phủ Acrylic hoặc Laminate cao cấp khoảng 5,5–9,5 triệu đồng/mét. Cốt tủ, bề mặt cánh, kiểu dáng và phụ kiện quyết định mức giá từng bộ.
| Cấu hình tham khảo | Giá cho 1 mét tủ trên và dưới |
| Nhựa giá rẻ GreenPlast hoặc Đài Loan | 3,8–4,2 triệu đồng |
| PVC lõi đặc hoặc Picomat phủ Melamine | 5–7,5 triệu đồng |
| Picomat phủ Acrylic hoặc Laminate cao cấp | 5,5–9,5 triệu đồng |
Để biết làm tủ bếp nhựa giá bao nhiêu cho nhà mình, anh/chị cần đo chiều dài tủ trên, tủ dưới và chọn cấu hình vật liệu.
Giá tủ bếp nhựa 1 mét gồm tủ trên và tủ dưới từ 3,5 đến 9,5 triệu đồng

Một mét dài tủ bếp nhựa gồm tủ trên và tủ dưới có giá tham khảo 3,5–9,5 triệu đồng. Ba phân khúc phổ biến giúp anh/chị khoanh vùng ngân sách trước khi chọn cốt và cánh.
| Cấu hình cốt và cánh | Giá tham khảo/mét cặp | Phạm vi dùng để tính | Phù hợp với |
| Nhựa GreenPlast hoặc Đài Loan, cánh cơ bản | 3,8–4,2 triệu đồng | 1 m tủ trên + 1 m tủ dưới | Bếp nhỏ, nhà cho thuê, ngân sách thấp |
| PVC lõi đặc hoặc Picomat, cánh phủ Melamine | 5–7,5 triệu đồng | 1 m tủ trên + 1 m tủ dưới | Gia đình muốn đầu tư vào cốt tủ và kiểm soát chi phí cánh |
| Picomat, cánh phủ Acrylic hoặc Laminate | 5,5–9,5 triệu đồng | 1 m tủ trên + 1 m tủ dưới | Bếp ưu tiên bề mặt hoàn thiện và lựa chọn màu, vân |
Các mức trên là giá tham khảo theo mét cặp, không phải ba dòng báo giá cố định của Nhà Bếp Việt. Bảng giá của từng công trình cần ghi rõ độ dày thùng, cấu tạo cánh và phụ kiện đã gồm. Chẳng hạn, bảng của Như Ý Home niêm yết tủ trên và tủ dưới thành hai đơn giá riêng; bảng của Đồ Gỗ Việt cũng phân biệt giá theo vật liệu và phụ kiện.
Ba phân khúc giá phản ánh những cách phối cốt và cánh khác nhau của tủ bếp nhựa. Khi so giá, anh/chị nên bắt đầu từ cấu hình mình sẽ đặt làm, rồi mới nhìn đến con số mỗi mét.
Một mét dài tính cả tủ trên và tủ dưới như thế nào?

Giá một mét cặp tính cho 1 m tủ trên và 1 m tủ dưới cùng chiều dài. Với bếp chữ I dài 3 m và làm đủ hai phần, anh/chị lấy 3 × đơn giá mét cặp để tính tiền phần tủ.
| Cách ghi giá | Một đơn vị giá đại diện cho | Cách tính với bếp dài 3 m |
| Giá theo mét cặp | 1 m tủ trên và 1 m tủ dưới | 3 × giá mét cặp |
| Giá tách tủ trên, tủ dưới | Mỗi phần có đơn giá riêng | 3 × giá tủ trên + 3 × giá tủ dưới |
Nếu tủ dưới dài 3 m nhưng tủ trên chỉ dài 2 m, anh/chị cần tính 3 m tủ dưới + 2 m tủ trên theo hai đơn giá riêng. Không lấy 3 m nhân giá cặp cho phần tủ trên không thi công.
Với bếp chữ L hoặc U, cách tính mét dài tủ bếp phải xử lý phần góc giao trước khi nhân đơn giá. Bản vẽ ghi riêng chiều dài tủ trên và tủ dưới sẽ giúp anh/chị kiểm tra phép tính ngay trên báo giá.
Giá theo từng chất liệu cốt nhựa và bề mặt cánh
Giá tủ bếp nhựa tăng theo cốt thùng, cánh và phụ kiện. Một mét cặp trên–dưới thuộc phân khúc giá rẻ khoảng 3,8–4,2 triệu đồng. Cấu hình PVC hoặc Picomat phủ Melamine khoảng 5–7,5 triệu đồng. Picomat phủ Acrylic hoặc Laminate cao cấp khoảng 5,5–9,5 triệu đồng.
Khi chọn tủ, anh/chị nên hỏi riêng thùng làm bằng gì và cánh hoàn thiện ra sao. Cùng gọi là cánh Acrylic, hai bộ tủ vẫn có thể khác giá vì cốt thùng và phụ kiện khác nhau.
Nhựa giá rẻ GreenPlast hoặc Đài Loan khoảng 3,8–4,2 triệu đồng/mét

Tủ bếp nhựa phân khúc giá rẻ có mức tham khảo 3,8–4,2 triệu đồng cho một mét cặp trên–dưới. Đây là mốc ngân sách phù hợp với bếp nhỏ hoặc nhà cho thuê.
Ở nhóm tủ bếp nhựa giá rẻ, tủ bếp nhựa Đài Loan cần được đối chiếu theo cốt tấm, cánh và phụ kiện. Một bộ ít ngăn kéo sẽ có cấu hình khác bộ cùng chiều dài nhưng dùng nhiều ray trượt.
| Cấu hình cần hỏi khi nhận giá | Thông tin cần ghi |
| Thùng và cánh | Tên tấm, độ dày, vật liệu cánh |
| Tủ trên và tủ dưới | Kích thước áp dụng cho đơn giá cặp |
| Phụ kiện cơ bản | Loại bản lề, ray trượt và số ngăn kéo |
Bên mình khuyên anh/chị giữ bảng cấu hình này cùng báo giá. Nó giúp kiểm tra sản phẩm được lắp có đúng phương án đã chọn.
PVC lõi đặc hoặc Picomat phủ Melamine khoảng 5–7,5 triệu đồng/mét

Tủ bếp dùng cốt PVC lõi đặc hoặc Picomat với cánh phủ Melamine có mức tham khảo 5–7,5 triệu đồng một mét cặp. Cốt nhựa phù hợp với khu vực bếp thường gặp nước; Melamine cho phép chọn màu trơn hoặc vân gỗ với chi phí cánh dễ kiểm soát.
Tủ bếp nhựa PVC giá bao nhiêu? Trong cấu hình trung cấp này, anh/chị có thể dự trù 5–7,5 triệu đồng/mét cặp. Mức cụ thể phụ thuộc cốt PVC được dùng, cấu tạo cánh và phụ kiện ghi trong báo giá.
Với tủ bếp nhựa Picomat, Picomat là vật liệu cốt tấm. Melamine là lớp hoàn thiện bề mặt cánh. Anh/chị nên yêu cầu ghi rõ cả hai, nhất là ở khoang chậu và các vị trí đặt đồ nặng.
Picomat phủ Acrylic hoặc Laminate cao cấp khoảng 5,5–9,5 triệu đồng/mét


Tủ bếp Picomat phủ Acrylic hoặc Laminate cao cấp có mức tham khảo 5,5–9,5 triệu đồng một mét cặp. Acrylic tạo mặt cánh bóng, dễ lau. Laminate có nhiều kiểu vân và bề mặt để phối với mặt đá, sàn bếp.
| Lựa chọn cánh | Đặc điểm dễ nhận thấy | Nên ưu tiên khi |
| Acrylic | Bề mặt bóng, màu sắc rõ | Anh/chị thích bếp sáng và mặt cánh phẳng |
| Laminate | Nhiều lựa chọn vân, bề mặt | Anh/chị thích vân gỗ hoặc bề mặt ít bóng |
Tủ bếp nhựa cao cấp giá bao nhiêu? Anh/chị có thể lấy 5,5–9,5 triệu đồng/mét cặp làm mốc dự trù. Giá tủ bếp nhựa Picomat phủ Acrylic cần được chốt theo loại cánh và bộ phụ kiện cụ thể.
Giá tủ bếp nhựa Acrylic cũng phản ánh vật liệu bên trong, không riêng độ bóng của cánh. Ở tủ bếp nhựa Acrylic, anh/chị nên kiểm tra cốt thùng, cốt cánh và bề mặt phủ thành ba thông tin riêng.
Kiểu dáng, kích thước và phụ kiện làm tổng chi phí thay đổi
Kiểu dáng, kích thước và phụ kiện làm tổng chi phí tủ bếp nhựa thay đổi, dù hai phương án dùng cùng cốt và cánh. Khi xem báo giá, anh/chị nên nhìn cả bản vẽ: số góc bếp, chiều cao tủ và số ngăn kéo đều ảnh hưởng đến thành tiền.
Bếp chữ I thường tiết kiệm hơn; chữ L và chữ U phát sinh chi phí xử lý góc

Tủ bếp chữ I thường tiết kiệm hơn vì chỉ có một dãy thẳng. Với cùng vật liệu, tủ chữ L hoặc U có thể cao hơn khoảng 10–20% khi thiết kế cần thêm cánh góc, vật liệu và phụ kiện xử lý góc.
| Kiểu bếp | Điểm làm chi phí thay đổi |
| Chữ I | Một dãy thẳng, ít chi tiết xử lý góc |
| Chữ L | Một góc giao; có thể thêm cánh hoặc phụ kiện góc |
| Chữ U | Hai góc giao; cần tính riêng từng cạnh và cách sử dụng khoang góc |
Con số 10–20% là mốc để dự trù, không phải khoản cộng tự động. Bên mình thường kiểm tra khoang góc trên bản vẽ trước: góc làm cánh thường khác giá góc lắp mâm xoay hoặc kệ kéo. Khi báo giá đã tính phụ kiện góc thành dòng riêng, anh/chị không cần cộng thêm tỷ lệ này lần nữa.
Ngăn kéo, tủ cao và phụ kiện nâng cấp làm tăng thành tiền

Nhiều ngăn kéo, tủ kịch trần và phụ kiện nâng cấp làm bộ tủ đắt hơn dù chiều dài không đổi. Tủ cánh mở dùng bản lề; ngăn kéo cần thêm ray và bộ hộc. Tủ kịch trần dùng thêm vật liệu ở phần chiều cao tăng thêm.
| Hạng mục cơ bản | Phương án nâng cấp | Cách kiểm tra báo giá |
| Khoang cánh mở | Thêm ngăn kéo | Đếm số hộc và kiểm tra loại ray |
| Tủ trên cao tiêu chuẩn | Làm tủ kịch trần | Ghi chiều cao phần tủ làm thêm |
| Khoang góc với cánh thường | Lắp mâm xoay hoặc kệ kéo | Yêu cầu ghi tên và giá phụ kiện góc |
| Bản lề, ray cơ bản | Bộ giảm chấn hoặc tải trọng cao hơn | Ghi rõ mã phụ kiện và số lượng |
Nếu muốn giữ ngân sách, anh/chị có thể đặt ngăn kéo ở khu vực dùng hằng ngày. Các khoang ít mở vẫn dùng cánh thường. Cách chia này giữ được sự tiện dụng mà không phải nâng cấp mọi khoang.
Giá một mét tủ bếp nhựa gồm gì và hạng mục nào tính riêng?

Đơn giá tủ cơ bản tính phần tủ và phụ kiện cơ bản theo cấu hình báo giá. Mặt đá, kính ốp và thiết bị bếp được cộng riêng nếu gói chưa bao gồm. Anh/chị nên kiểm tra phạm vi này trước khi nhân đơn giá với chiều dài bếp.
| Hạng mục | Có trong giá tủ cơ bản? | Mức tham khảo nếu báo riêng | Cần kiểm tra |
| Thùng, cánh, hậu tủ | Có theo cấu hình báo giá | — | Vật liệu và độ dày từng phần |
| Bản lề, ray, tay nắm cơ bản | Thường có | — | Loại phụ kiện và số lượng |
| Mặt đá bếp | Theo phạm vi gói | 1,4–3,5 triệu đồng/mét | Loại đá, chiều dài, phần khoét chậu và bếp |
| Kính ốp bếp | Theo phạm vi gói | 950.000–1.100.000 đồng/mét | Chiều dài, chiều cao ốp, lỗ khoét ổ điện |
| Giá bát nâng hạ, phụ kiện góc | Thường báo riêng | Theo mẫu chọn | Mã sản phẩm và số lượng |
| Chậu, vòi, bếp, máy hút mùi | Thường báo riêng | Theo thiết bị chọn | Sản phẩm và công lắp |
| Vận chuyển, lắp đặt | Theo phạm vi gói | Theo báo giá | Địa điểm và công việc tại hiện trường |
Mặt đá, kính và thay đổi hiện trạng là những chi phí dễ phát sinh khi làm tủ bếp nếu báo giá chưa có dòng tương ứng. Bên mình khuyên anh/chị yêu cầu ghi rõ “đã gồm” hoặc “báo riêng” ngay trên từng hạng mục.
Cách tính chi phí cho bếp nhựa dài 3 mét
Bếp chữ I dài 3 mét, làm đủ tủ trên và tủ dưới, có tiền phần tủ bằng 3 × đơn giá một mét cặp. Với khung 3,5–9,5 triệu đồng/mét, tiền phần tủ là 10,5–28,5 triệu đồng.
Ví dụ anh/chị chọn cấu hình 6 triệu đồng/mét cặp:
| Phép tính | Thành tiền |
| 3 m × 6 triệu đồng/mét cặp | 18 triệu đồng tiền tủ |
| 3 m mặt đá × 1,4–3,5 triệu đồng/mét | 4,2–10,5 triệu đồng |
| 3 m kính ốp × 950.000–1.100.000 đồng/mét | 2,85–3,3 triệu đồng |
| Tổng ba phần trên | 25,05–31,8 triệu đồng |
Ví dụ giả định mặt đá và kính đều dài 3 m, đồng thời chưa nằm trong giá tủ. Tổng trên chưa tính thiết bị và phụ kiện nâng cấp.
Để biết trọn bộ tủ bếp giá bao nhiêu, anh/chị cộng tiếp chậu, vòi, bếp, máy hút mùi và phụ kiện đã chọn. Khi bộ tủ có thêm đảo bếp hoặc tủ cao, tổng chi phí cần được bóc tách từng phần theo bản vẽ.
So sánh hai báo giá tủ bếp nhựa trên cùng cấu hình và tổng tiền
Hai báo giá tủ bếp nhựa so sánh được khi cùng cách tính mét, cùng cấu hình và cùng phạm vi hạng mục. Hãy đối chiếu tổng tiền sau khi cộng các phần cần làm, thay vì chỉ nhìn đơn giá tủ.
| Điểm đối chiếu | Báo giá A | Báo giá B |
| Đơn giá tính theo mét cặp hay tách tủ trên–dưới? | Ghi rõ | Ghi rõ |
| Chiều dài từng phần tủ | Ghi số mét | Ghi số mét |
| Cốt thùng, cốt cánh và bề mặt phủ | Ghi vật liệu | Ghi vật liệu |
| Bản lề, ray, số ngăn kéo | Ghi loại và số lượng | Ghi loại và số lượng |
| Đá, kính, thiết bị | Đã gồm hay báo riêng | Đã gồm hay báo riêng |
| Vận chuyển, lắp đặt | Đã gồm hay báo riêng | Đã gồm hay báo riêng |
| Tổng tiền theo cùng phạm vi | Cộng đủ các dòng | Cộng đủ các dòng |
Ví dụ, báo giá A có tiền tủ thấp hơn 2 triệu đồng nhưng chưa gồm mặt đá 4 triệu đồng. Nếu báo giá B đã gồm mặt đá cùng loại, anh/chị cần so lại tổng tiền, không so riêng phần tủ.
Mức đầu tư cho tủ nhựa cũng có thể đặt cạnh các dòng tủ bếp khác khi gia đình chốt ngân sách tổng thể. Với phương án đã chọn, bản vẽ và bảng vật tư giúp thiết kế thi công tủ bếp trọn gói được báo theo đúng kích thước căn bếp.
Giá tủ bếp nhựa tham khảo là 3,5–9,5 triệu đồng cho một mét cặp trên–dưới. Để bên mình tính sát căn bếp của anh/chị, hãy chuẩn bị chiều dài từng phần tủ, kiểu bếp, vật liệu cốt–cánh và danh sách đá, kính, phụ kiện cần lắp.
Giới thiệu: https://tubepda.com/gioi-thieu
Liên hệ: https://tubepda.com/lien-he
Xưởng sản xuất tủ bếp: https://tubepda.com/xuong-san-xuat-tu-bep
Chính sách bảo hành: https://tubepda.com/chinh-sach-bao-hanh
Fanpage: Tủ Bếp Nhựa – Thiết Kế Thi Công Tủ Bếp Nhựa Tại TP.HCM
