Báo giá tủ bếp nhựa cần ghi rõ vật liệu, độ dày, kích thước, khối lượng và các hạng mục đi kèm. Đơn giá, tổng tiền, vận chuyển, lắp đặt và bảo hành cũng phải rõ ràng. Những thông tin này giúp anh/chị kiểm tra đúng chất liệu và chủ động ngân sách.
| Nhóm cần kiểm tra | Thông tin cần ghi |
| Cấu hình | Vật liệu thùng trên/dưới, cốt cánh, bề mặt, độ dày |
| Kích thước và khối lượng | Dài–cao–sâu, đơn vị tính, cách đo góc |
| Phụ kiện và thiết bị | Hãng, model, số lượng, bên cung cấp |
| Đá và kính | Loại, mã màu, độ dày, kích thước, phần gia công |
| Chi phí và dịch vụ | Đơn giá, tổng tiền, thuế, lắp đặt, bảo hành, khoản chưa gồm |
Với tủ bếp nhựa, bên mình khuyên anh/chị kiểm tra riêng thùng, cốt cánh và bề mặt. Đây là ba thông tin quyết định cấu hình vật liệu được cung cấp.
Báo giá cần ghi riêng cốt nhựa, bề mặt và độ dày từng bộ phận
Vật liệu thùng trên, thùng dưới, cốt cánh, bề mặt và độ dày cần được ghi riêng. Cách ghi này giúp anh/chị đối chiếu báo giá với mẫu vật liệu và bộ tủ khi bàn giao.

Cốt nhựa thùng trên và thùng dưới cần có tên vật liệu, thương hiệu và cấu tạo tấm
Mỗi phần thùng cần ghi rõ loại nhựa, thương hiệu, dòng sản phẩm và cấu tạo đặc hoặc rỗng. Các tên như Picomat, PVC, GreenPlast, Ecoplast hay nhựa rỗng Đài Loan cần được mô tả đúng sản phẩm.
PVC là tên vật liệu. Picomat, GreenPlast và Ecoplast là tên thương hiệu, cần đi cùng dòng tấm cụ thể. “Nhựa Đài Loan” cũng cần làm rõ hãng và cấu tạo.
| Phần tủ | Nội dung cần ghi |
| Thùng trên | Tên tấm, thương hiệu, dòng sản phẩm, cấu tạo, độ dày |
| Thùng dưới | Tên tấm, thương hiệu, dòng sản phẩm, cấu tạo, độ dày; phần gia cường nếu có |
Tủ dưới thường ưu tiên cốt nhựa đặc với cấu hình chịu tải phù hợp. Phần tủ này đỡ mặt bàn, chứa nồi chảo và gắn nhiều phụ kiện. Khả năng chịu tải còn liên quan đến đáy, vách, chân đỡ và liên kết.
Bên mình khuyên anh/chị chốt cả phương án đỡ ở khoang rộng hoặc chứa đồ nặng. Thông tin này hữu ích hơn lời mô tả chung “nhựa chịu lực tốt”.
Nếu chọn vật liệu chính hãng, hãy yêu cầu nhãn, mã sản phẩm hoặc hồ sơ đối chiếu. Giữ ảnh mẫu đã chốt cùng báo giá để kiểm tra khi giao vật tư.
Cánh tủ cần ghi rõ cốt cánh, lớp phủ hoặc hệ cánh được sử dụng
Cánh phủ Melamine, Laminate hoặc Acrylic cần ghi cả cốt cánh và lớp phủ. Cánh sơn 2K hoặc kính khung nhôm cần mô tả đúng hệ hoàn thiện.
| Loại cánh | Thông tin cần ghi |
| Melamine, Laminate, Acrylic | Cốt cánh, độ dày, thương hiệu lớp phủ, mã màu, bề mặt |
| Sơn 2K | Vật liệu nền, độ dày, hệ sơn, mã màu, độ bóng |
| Kính khung nhôm | Loại kính, độ dày kính, hệ khung, màu kính và khung |
Ví dụ, “cánh Acrylic cao cấp” cần được bổ sung thành cấu hình cụ thể: cốt gì, dày bao nhiêu, phủ loại nào.
Nếu chọn sản phẩm An Cường, báo giá cần xác định thành phần nào mang thương hiệu đó. Tên thương hiệu phải gắn với đúng vật liệu hoặc lớp phủ được cung cấp.
Bên mình ưu tiên chốt mã màu cùng mẫu thực tế. Anh/chị nên kiểm tra cả độ bóng, vân và bề mặt trước khi xác nhận. Mã mẫu đã chọn cần xuất hiện trong báo giá hoặc phụ lục kèm theo.
Độ dày thùng, cánh và hậu cần được ghi bằng các thông số riêng
Báo giá cần ghi riêng độ dày thùng, cánh và hậu bằng milimét. Mỗi con số phải đi cùng tên bộ phận và vật liệu.
Ví dụ cách ghi cho một cấu hình:
| Bộ phận | Vật liệu | Độ dày |
| Thùng | Tấm nhựa theo dòng đã chọn | 18 mm |
| Cánh | Cốt nhựa và lớp phủ đã chọn | Ghi độ dày cốt và độ dày hoàn thiện |
| Hậu | Tấm nhựa theo dòng đã chọn | 6 mm hoặc 9 mm theo phương án |
Nếu dùng hậu alu, báo giá cần ghi đúng vật liệu và độ dày tương ứng. Các lựa chọn hậu khác nhau phải được thể hiện thành cấu hình riêng.
Độ dày tấm nhựa làm tủ bếp cần được xác định theo từng bộ phận. Cụm “tủ dày 18 mm” dễ khiến anh/chị hiểu rằng cả thùng, cánh và hậu đều cùng độ dày.
Bên mình khuyên anh/chị hỏi thêm một điểm: độ dày cánh đang ghi là cốt hay thành phẩm? Câu trả lời giúp đối chiếu chính xác hơn khi cánh có thêm lớp phủ hai mặt.
Kích thước và cách tính mét dài phải được thể hiện ngay trong báo giá
Báo giá cần ghi đủ chiều dài, chiều cao, chiều sâu của tủ trên và tủ dưới. Đơn vị tính và quy ước đo phải rõ để anh/chị kiểm tra khối lượng được tính tiền.

Tủ trên và tủ dưới cần ghi rõ chiều cao, chiều sâu áp dụng cho đơn giá
Tủ trên có kích thước tham khảo cao 67–80 cm, sâu khoảng 35 cm. Tủ dưới cao khoảng 81–86 cm tính cả mặt đá, sâu khoảng 55–60 cm.
Báo giá cần ghi kích thước thực tế đã chọn, gắn với đơn giá tương ứng.
| Phần tủ | Kích thước tham khảo | Thông tin cần ghi rõ |
| Tủ trên | Cao 67–80 cm; sâu khoảng 35 cm | Chiều cao, chiều sâu thực tế |
| Tủ dưới | Cao 81–86 cm gồm đá; sâu 55–60 cm | Cao hoàn thiện, sâu thùng, sâu mặt bàn |
| Tủ cao/kịch trần | Theo bản vẽ | Kích thước từng phần và khối lượng tính thêm |
Bên mình khuyên anh/chị tách chiều sâu thùng khỏi chiều sâu mặt đá. Mặt đá có thể nhô ra trước cánh. Ghi riêng hai số đo giúp tránh hiểu nhầm kích thước sử dụng.
Với tủ kịch trần, hãy yêu cầu tách phần chiều cao tăng thêm. Báo giá cần thể hiện phần này tính theo mét dài, mét vuông hay từng khoang.
Chiều dài, đơn vị tính và phần góc giao phải được ghi theo từng phần tủ
Chiều dài tủ trên và tủ dưới cần được ghi riêng. Đơn giá phải xác định tính từng phần hay một mét cặp trên–dưới.
Ví dụ minh họa: tủ dưới dài 3 m, tủ trên dài 2 m.
| Phần tủ | Khối lượng | Đơn giá giả định | Thành tiền |
| Tủ dưới | 3 m | 3.500.000 đồng/m | 10.500.000 đồng |
| Tủ trên | 2 m | 2.500.000 đồng/m | 5.000.000 đồng |
| Tổng tiền tủ | 15.500.000 đồng |
Trong ví dụ này, lấy 3 m nhân giá cặp sẽ tính thêm phần tủ trên không thi công.
Cách tính mét dài tủ bếp cần thống nhất với bản vẽ, đặc biệt tại góc giao chữ L/U.
Ví dụ, hai cạnh tủ dưới chữ L dài 3 m và 2 m, cùng sâu 0,6 m. Nếu quy ước trừ một phần góc giao, chiều dài tính tiền là:
3 + 2 − 0,6 = 4,4 m.
Bản vẽ cần đánh dấu hai cạnh và phần góc được trừ. Tủ trên phải tính riêng theo chiều sâu của chính nó.
Anh/chị cũng nên kiểm tra đơn vị từng hạng mục:
- Phần tủ: mét dài, mét vuông hoặc module theo báo giá.
- Phụ kiện: bộ, cái hoặc cặp.
- Đá và kính: đơn vị đi cùng kích thước áp dụng.
Phụ kiện và thiết bị cần ghi rõ hãng, model, số lượng và phạm vi cung cấp
Mỗi phụ kiện, thiết bị cần có tên, hãng, model, số lượng và trạng thái đã gồm hoặc tính riêng. Danh mục cụ thể giúp anh/chị kiểm tra đúng sản phẩm khi giao lắp.

Bản lề, ray trượt và tay nắm cần được định danh cụ thể
Bản lề, ray trượt và tay nắm cần ghi rõ dòng sản phẩm, tính năng và số lượng. Với Blum, Häfele hoặc Garis, báo giá nên có mã tương ứng.
| Phụ kiện | Thông tin cần ghi |
| Bản lề | Hãng/model, loại lắp, giảm chấn, số cái |
| Ray ngăn kéo | Hãng/model, chiều dài, tải trọng, giảm chấn, số bộ |
| Tay nắm | Mã, vật liệu, màu, kích thước, số cái |
“Inox” mô tả vật liệu; “giảm chấn” mô tả tính năng. Hai từ này cần đi cùng thông tin sản phẩm cụ thể.
Bên mình khuyên anh/chị kiểm tra cách đếm phụ kiện. Một bộ ray dùng cho một ngăn kéo gồm ray hai bên. Báo giá nên thống nhất đơn vị để tránh nhầm số lượng.
Giá kệ và phụ kiện nâng cấp cần tách riêng theo sản phẩm hoặc combo
Giá bát, giá xoong nồi, kệ gia vị, thùng gạo và thùng rác cần có danh mục riêng. Nếu mua combo, từng món vẫn cần ghi rõ.
| Nội dung | Cần xác nhận |
| Sản phẩm | Hãng, model, số lượng |
| Kích thước | Kích thước khoang lắp tương thích |
| Chi phí | Giá từng món hoặc giá combo |
| Khuyến mại | Món tặng, mã sản phẩm, công lắp đi kèm |
Kích thước phụ kiện phải khớp lòng khoang và khoảng mở cánh. Bên mình khuyên chốt model trước khi gia công khoang chứa.
Ví dụ, khoang rộng phủ bì 600 mm chưa phải lòng khoang rộng 600 mm. Hai vách tủ chiếm một phần chiều rộng. Đối chiếu đúng kích thước lắp giúp tránh phải đổi phụ kiện hoặc sửa khoang.
Bếp, máy hút mùi, chậu và vòi cần xác định bên cung cấp và công lắp
Thiết bị cần ghi rõ model, bên cung cấp và phần việc lắp đặt. Thiết bị anh/chị tự mua vẫn cần được đưa vào phương án phối hợp.
| Hạng mục | Phần việc cần xác nhận |
| Bếp từ | Kích thước khoét đá, công lắp, đấu điện |
| Máy hút mùi | Kích thước lắp, ống hút, phụ kiện nối, lỗ thoát |
| Chậu rửa | Kiểu lắp, khoét đá, phụ kiện thoát nước, làm kín |
| Vòi rửa | Lỗ lắp, dây cấp, đầu nối, công đấu nước |
Bên mình khuyên gửi đúng model trước khi chốt bản vẽ và khoét đá. Kích thước bên ngoài thiết bị khác kích thước lỗ lắp.
Nếu thiết bị giao sau, hãy thống nhất thời điểm lắp và chi phí quay lại. Đồng thời, xác nhận bên chuẩn bị ổ điện, đường nước và đường thoát hút mùi.
Đá mặt bếp và kính ốp cần có quy cách, khối lượng và đơn giá riêng
Đá mặt bếp và kính ốp cần ghi rõ loại, mã màu, độ dày, kích thước, khối lượng và đơn giá. Phần gia công và lắp đặt cũng cần xác định đã gồm hay tính riêng.

Mặt đá cần ghi loại đá, thương hiệu hoặc mã, độ dày và phần gia công
Báo giá mặt đá cần ghi đúng loại đá, mã sản phẩm, độ dày, chiều dài và chiều sâu. Những thông số này giúp anh/chị đối chiếu đúng mẫu đã chọn.
| Nội dung | Thông tin cần ghi |
| Vật liệu | Granite tự nhiên hoặc đá nhân tạo gốc thạch anh |
| Thương hiệu, mã | Thương hiệu như Vicostone và mã đá cụ thể |
| Quy cách | Độ dày tấm, chiều dài, chiều sâu |
| Gia công | Bo cạnh, ghép nối, khoét chậu và bếp |
| Chi phí | Đơn vị tính, khối lượng, đơn giá, vận chuyển và lắp đặt |
Bên mình khuyên ghi riêng độ dày tấm đá và chiều cao cạnh hoàn thiện. Cạnh ghép dày 40 mm khác với tấm đá nguyên dày 40 mm. Ghi rõ giúp anh/chị hiểu đúng cấu tạo nhận được.
Với chậu âm, hãy chốt cả cách gia công mép và phương án đỡ chậu. Đây là phần việc cần thống nhất trước khi khoét đá.
Kính ốp cần ghi loại kính, độ dày 8 hoặc 10 mm, màu và đơn vị tính
Kính ốp bếp cần ghi loại kính, độ dày được chọn như 8 hoặc 10 mm và mã màu. Kích thước, công khoét lỗ và lắp đặt phải thể hiện cùng báo giá.
| Nội dung | Thông tin cần ghi |
| Kính | Loại kính, độ dày |
| Màu sắc | Mã màu hoặc mẫu đã xác nhận |
| Kích thước | Chiều dài, chiều cao từng đoạn |
| Gia công | Lỗ ổ điện, góc cắt, xử lý cạnh |
| Cách tính | Mét dài hoặc mét vuông; khối lượng và đơn giá |
Báo giá theo mét dài phải ghi chiều cao kính áp dụng. Ví dụ, kính dài 3 m, cao 0,6 m có diện tích 1,8 m².
Bên mình khuyên chốt vị trí ổ điện trước khi gia công kính cường lực. Kính phải được khoan, khoét trước công đoạn tôi nhiệt.
Chi phí phần góc và điều khoản dịch vụ cần được chốt cùng báo giá
Báo giá cần tách rõ chi phí theo thiết kế, vận chuyển, lắp đặt và điều kiện dịch vụ. Anh/chị sẽ biết khoản nào đã chốt và khoản nào còn tạm tính.
Bếp chữ L/U cần ghi chi phí xử lý góc và phần tăng so với cấu hình cơ bản
Bếp chữ L/U có thể tăng khoảng 10–20% chi phí khi cần thêm cấu tạo và phụ kiện xử lý góc. Mốc này dùng để dự trù so với phương án thẳng cùng vật liệu.
| Phần làm tăng chi phí | Thông tin cần kiểm tra |
| Khoang góc | Cấu tạo thùng, cánh và cách mở |
| Phụ kiện góc | Model, số lượng, đơn giá |
| Mặt đá góc | Khối lượng, đường ghép, gia công |
| Chi tiết bổ sung | Vách, nẹp, phần hoàn thiện theo bản vẽ |
Bên mình ưu tiên bóc tách khoản góc thành hạng mục cụ thể. Khi các khoản đã nằm trong tổng tiền, anh/chị không cộng thêm 10–20% lần nữa.
Phần trừ góc khi đo mét dài và chi phí phụ kiện góc là hai khoản khác nhau. Báo giá cần thể hiện riêng để dễ kiểm tra.
Vận chuyển, lắp đặt, thuế và công việc hiện trường cần xác định đã gồm hay tính riêng
Vận chuyển, lắp đặt, thuế và công việc hiện trường cần ghi rõ đã gồm hoặc tính riêng. Hãy kiểm tra đủ các mục sau:
- Địa chỉ giao hàng, tầng lắp đặt và điều kiện thang máy.
- Công vận chuyển lên tầng hoặc thiết bị nâng nếu cần.
- Tháo dỡ, chuyển bỏ tủ cũ.
- Điều chỉnh điện, cấp nước và thoát nước.
- Công lắp đá, kính, phụ kiện và thiết bị.
- Thuế, thời hạn giữ giá và lịch thanh toán.
- Tiến độ sản xuất, giao hàng và hoàn thiện.
Mỗi thay đổi cần được xác nhận cả nội dung và số tiền trước khi thực hiện. Bên mình khuyên lưu xác nhận cùng phiên bản báo giá mới nhất.
Ví dụ, thêm một ngăn kéo cần cập nhật hộc, ray, mặt cánh và phần tiền chênh lệch. Cách ghi này giúp kiểm soát thay đổi ngay khi quyết định.
Bảo hành cần ghi riêng thời hạn và phạm vi cho cốt, bề mặt và phụ kiện
Báo giá cần ghi thời hạn bảo hành, phạm vi xử lý và đầu mối tiếp nhận theo từng hạng mục. Mốc 2–5 năm cần đi cùng phần việc được bảo hành cụ thể.
| Hạng mục | Nội dung cần xác nhận |
| Cốt và kết cấu tủ | Thời hạn, lỗi được xử lý, điều kiện áp dụng |
| Bề mặt cánh | Phạm vi xử lý bong, tách hoặc lỗi hoàn thiện |
| Bản lề, ray, giá kệ | Chính sách theo hãng và trách nhiệm hỗ trợ |
| Thi công | Phạm vi chỉnh cánh, liên kết, điểm lắp đặt |
| Bảo trì | Công việc miễn phí hoặc thu phí |
Bảo hành xử lý lỗi thuộc phạm vi cam kết; bảo trì phục vụ kiểm tra và chăm sóc định kỳ. Anh/chị nên hỏi rõ thời điểm bắt đầu và chi phí ngoài phạm vi.
Bên mình khuyên lưu mã phụ kiện cùng hồ sơ bàn giao. Thông tin này giúp xác định đúng sản phẩm khi cần sửa hoặc thay.
Đối chiếu báo giá trên cùng cấu hình, khối lượng và phạm vi hạng mục
Hai báo giá cần được đối chiếu cùng vật liệu, kích thước, khối lượng và danh mục trước khi so tổng tiền. Anh/chị có thể dùng bảng sau để đánh dấu khác biệt:
| Tiêu chí | Báo giá A | Báo giá B | Điểm cần làm rõ |
| Vật liệu | Ghi từng bộ phận | Ghi từng bộ phận | Cùng dòng tấm và bề mặt? |
| Độ dày | Thùng, cánh, hậu | Thùng, cánh, hậu | Cùng quy cách? |
| Kích thước | Dài–cao–sâu | Dài–cao–sâu | Cùng khối lượng và cách đo? |
| Phụ kiện | Model, số lượng | Model, số lượng | Cùng sản phẩm? |
| Đá và kính | Loại, quy cách | Loại, quy cách | Đã gồm gia công? |
| Thiết bị | Model, công lắp | Model, công lắp | Bên nào cung cấp? |
| Vận chuyển | Phạm vi, chi phí | Phạm vi, chi phí | Đã gồm lên tầng? |
| Bảo hành | Thời hạn, phạm vi | Thời hạn, phạm vi | Quyền lợi khác nhau ở đâu? |
| Tổng tiền | Cộng đủ hạng mục | Cộng đủ hạng mục | Đã gồm thuế và khoản còn thiếu? |
Đơn giá tủ nhựa theo mét dài gắn với cấu hình và phạm vi cung cấp. Tổng tiền cần được so trên cùng danh mục.
Ví dụ minh họa, hai phương án có cùng cấu hình tủ và mặt đá:
| Khoản tiền | Báo giá A | Báo giá B |
| Phần tủ | 18 triệu đồng | 20 triệu đồng |
| Mặt đá | Chưa gồm; bổ sung 4 triệu đồng | Đã gồm |
| Tổng hai phần | 22 triệu đồng | 20 triệu đồng |
Báo giá A thấp hơn 2 triệu ở phần tủ, nhưng tổng hai phần cao hơn 2 triệu.
Bên mình khuyên đánh dấu ba trạng thái: đã chốt, tạm tính và chưa bao gồm. Khoản tạm tính cần ghi căn cứ điều chỉnh. Khoản chưa gồm cần xác định bên cung cấp và ngân sách bổ sung.
Kiểm tra báo giá lần cuối trước khi chốt thi công
Trước khi chốt, hãy kiểm tra báo giá đủ thông tin và khớp bản vẽ đã thống nhất. Anh/chị có thể rà nhanh:
- Đúng vật liệu thùng trên/dưới, cốt cánh và bề mặt.
- Đủ độ dày thùng, cánh, hậu.
- Rõ kích thước, đơn vị tính và quy ước đo.
- Đủ model, số lượng phụ kiện và thiết bị.
- Rõ quy cách đá, kính và phần gia công.
- Đủ đơn giá, thành tiền, thuế và tổng thanh toán.
- Tách khoản đã gồm, tạm tính và chưa gồm.
- Rõ vận chuyển, lắp đặt, bảo hành và tiến độ.
- Báo giá cùng phiên bản với bản vẽ đã chốt.
Khi đặt làm tủ bếp, bản vẽ và báo giá cần thống nhất về kích thước và hạng mục. Bên mình khuyên lưu cả mẫu màu, mã vật liệu và các thay đổi đã xác nhận.
Anh/chị có thể gửi kích thước, ảnh hiện trạng và vật liệu mong muốn cho Nhà Bếp Việt. Bên mình sẽ tư vấn cấu hình, bóc tách hạng mục và lập báo giá phù hợp.
Nhà Bếp Việt
Giới thiệu: https://tubepda.com/gioi-thieu
Liên hệ: https://tubepda.com/lien-he
Xưởng sản xuất tủ bếp: https://tubepda.com/xuong-san-xuat-tu-bep
Chính sách bảo hành: https://tubepda.com/chinh-sach-bao-hanh
Fanpage: Tủ Bếp Nhựa – Thiết Kế Thi Công Tủ Bếp Nhựa Tại TP.HCM
